Lợi ích và công dụng chữa bệnh của Thuyền thoái

Lợi ích và công dụng chữa bệnh của Thuyền thoái

Thuyền thoái hay còn gọi là Ve Sầu là một loại sâu bọ có vỏ cứng, có đốt. Con đực giao cấu xong thì chết, con cái đẻ trứng ở dưới vỏ cây hoặc khe đá. Khi mới nở, chưa có cánh, sống ở dưới đất, sau khi lột xác, có cánh và sống ở trên cây.

Bào chế

Theo Trung Y: Rửa nước sôi cho sạch bùn đất, bỏ cánh và chân, cho nước tương vào nấu qua, phơi khô dùng (Bản Thảo Cương Mục).

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch (không ngâm nước lâu ngày vì bị nát) cho sạch đất, phơi khô.  Thấy còn đất rửa lại, bỏ đầu, cánh, chân tuỳ theo yêu cầu của lương y. Làm hoàn tán thì nhất thiết bỏ chân và răng.

Bảo quản:

Để nơi khô ráo, tránh ẩm, không để vật nặng lên để tránh vụn nát.

Thành phần hóa học:

  • Hoạt chất chưa rõ. Chỉ mới biết trong xác ve có chất kitin.
  • Nghiên cứu xác ve bán ở Thượng Hải, người ta phân tích thấy có 7,86% ni tơ, 14.57% tro.
  • Chitin, Isoxanthopterin, Erythropterin  (Nam Kinh Dược Học Viện – Trung Thảo Dược Học, q Hạ, 1980 : 1418).
  • Alaine, Proline, Aspartic acid, Serine, Threonine, Glutamic acid, Beeta Alaine, Tyrosynie, Gamma-Aminobutyyric acid, Isoleucine, Glycine, Lysine, Phenylalanine, Leucine, Valine, Ornithine, Methionine.

Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng của Thuyền thoái

  • Tính vị: Vị ngọt, mặn, tính hàn
  • Quy kinh: Vào kinh Can, Phế 
  • Tác dụng, chủ trị: Tán phong nhiệt, khai thông âm thanh, trấn kinh tiêu màng mộng. Trị bệnh ngoài da, mụn nhọt, lở ghẻ, rôm sẩy, nhức đầu, chóng mặt do phong nhiệt, trẻ nhỏ sốt nóng co giật, mắt có màng mộng.
  • Kiêng kị: Hư chứng, không thuộc phong nhiệt
  • Liều dùng: 2,4 – 4,5g.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Thuyền thoái.

1. Trị mắt có màng mộng

Thuyền thoái (bỏ đầu, chân), Xà thoái, Xuyên khung, Chích thảo đều 3g, Bạch tật lê, Phòng phong, Xích thược đều 12g,  Thương truật, Đương quy đều 8g, Thạch quyết minh 20g. sắc uống

2. Trị quáng gà, mắt có nội chướng:

Dạ minh sa 40g, Dương can (gan dê)  160g, Đương quy  40g, Mộc tặc 40g, Thuyền thoái 40g. Tán bột (trừ gan), dùng gan dê, bóc bỏ gân màng, nấu với nước, quết nhuyễn, trộn thuốc bột, làm hoàn

3. Giúp dễ đẻ:

Thuyền thoái 5 cái, Xà thoái 40g, Xuyên sơn giáp 40g. Sao gần cháy. Tán nhỏ, trộn với Lục Nhất Tán 40g, thêm 3 cọng hành, sắc sôi, lấy chừng 300ml nước. Dùng 1 nắm tóc, cho dầu (mè, dừa…) vào nấu cho đến khi tóc xoắn lại, cháy đen, vớt tóc ra, nghiền nát, hòa với thuốc nước trên, đun sôi lên uống.

4. Giúp dễ sinh, trục thai chết ra:

Đầu phác 1 nắm, Thuyền thoái 14 con, Xà thoái 60g. tán bột. Mỗi lần uống 9-12g

5. Trị mụn nhọt thể dương mới phát ở vùng đầu mặt:

Cam thảo (sống) 10g, Sinh địa 60g, Tang diệp 60g, Thuyền thoái 20g. Sắc uống (Tang Địa Thang – Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn).

6. Trị phong tà làm cho mắt sưng đau:

Bạc hà, Quất lạc, Thuyền thoái đều 4g, Bạch chỉ, Cảo bản đều 6g. Nấu lấy nước rửa

6. Trị mắt sưng đỏ, đau cấp (viêm màng kết hợp cấp):

Thuyền thoái, Đăng tâm thảo đều  4g, Kim ngân hoa, Long đởm thảo, Thảo quyết minh, Sinh địa, Cúc hoa đều 12g, Liên kiều 10g. Sắc uống.